Bảng giá đất nông nghiệp: Những vướng mắc quy định cần làm rõ

Bảng giá đất nông nghiệp là khung giá do Chính phủ ban hành. Dựa vào khung giá đó, mỗi địa phương sẽ xây dựng một bảng giá phù hợp. Thông thường, bảng giá đất nông nghiệp sẽ có thời gian sử dụng trong vòng 5 năm. Tuy nhiên, đôi khi vì những tác động ngoài ý muốn, bảng giá đất sẽ thay đổi cho phù hợp. Cùng Mogi.vn tìm hiểu những vấn đề xoay quanh bảng giá đất nông nghiệp nhé!

Quy định về bảng giá đất nông nghiệp

Bảng giá đất do ai ban hành?

Theo khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai 2013, bảng giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.

Bảng giá đất được ban hành căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất do Chính phủ ban hành. Trước khi ban hành bảng giá đất nông nghiệp, UBND cấp tỉnh xây dựng và trình HĐND cùng cấp thông qua.

Bảng giá đất nông nghiệp 02
Quy định về bảng giá đất nông nghiệp

>>> Mời bạn tham khảo: Giá đền bù đất nông nghiệp: cách tính và bảng giá chi tiết nhất 

Thời điểm nào sẽ ban hành bảng giá đất nông nghiệp?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai 2013, bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần. Bảng giá đất mới nhất sẽ được công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ. Hiện nay, các tỉnh đã ban hành bảng giá đất mới, áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.

Trong lĩnh vực đất đai, bảng giá đất và giá đất cụ thể là những từ ngữ được sử dụng nhiều. Cùng là giá, nhưng hai loại giá đất này có sự khác nhau trong các trường hợp áp dụng. Cụ thể:

Bảng giá đất

Theo quy định tại Điều 114 Luật đất đai 2013, “Bảng giá đất” và “Giá đất cụ thể” là khác nhau. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp:

  • Tính tiền sử dụng đất.
  • Tính thuế sử dụng đất.
  • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước. Đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Giá đất cụ thể

Giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất. Giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai. Áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân. Được tính với phần diện tích đất ở vượt hạn mức. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất. Hoặc vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng.
  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá. Công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
  • Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Bảng giá đất nông nghiệp 03
Khung giá đất cụ thể từng địa phương do UBND quy định

Điều kiện để được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Điều 75 Luật đất đai 2013 quy định điều kiện bồi thường với 06 nhóm đối tượng khi bị thu hồi đất. Vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

Hộ gia đình, cá nhân

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được bồi thường khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
  • Có sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc có đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ mà chưa được cấp. Trừ trường hợp đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004. Mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Nhưng không có sổ đỏ hoặc không đủ điều kiện được cấp sổ đỏ.
  • Ngoài ra, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Có sổ đỏ hoặc có đủ điều kiện được cấp sổ và chưa được cấp cũng được bồi thường.

Cộng đồng dân cư, cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo

Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng được bồi thường khi đang sử dụng đất. Mà không phải là đất do Nhà nước giao. Hoặc Nhà nước cho thuê. Và có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện được cấp sổ đỏ mà chưa được cấp.

Bảng giá đất nông nghiệp 04
Có một số loại đất khi được thu hồi sẽ được nhà nước đền bù

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau:

  • Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  • Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Có sổ đỏ hoặc có đủ điều kiện được cấp sổ đỏ mà chưa được cấp cho những nơi này.

Tổ chức được Nhà nước giao đất

Tổ chức được Nhà nước giao đất được bồi thường trong các trường hợp sau:

  • Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  • Nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp. Hoặc tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ mà chưa được cấp.

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước Việt Nam bồi thường khi được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ mà chưa được cấp.

Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được bồi thường trong các trường hợp sau:

  • Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư. Hoặc xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê.
  • Cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ mà chưa được cấp.

Quy định mới về khung bảng giá đất nông nghiệp

Theo Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất vừa được Chính phủ ban hành, mức giá tối đa đối với đất ở Hà Nội và TP.HCM là 162 triệu đồng/m2.

Bảng giá đất nông nghiệp 06
Quy định mới về khung bảng giá đất nông nghiệp

Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định khung bảng giá đất nông nghiệp mới gồm:

  • Khung giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác).
  • Khung giá đất trồng cây lâu năm.
  • Khung giá đất rừng sản xuất.
  • Khung giá đất nuôi trồng thủy sản.
  • Khung giá đất làm muối.

Đối với nhóm đất phi nông nghiệp, Nghị định quy định:

  • Khung giá đất ở tại nông thôn.
  • Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.
  • Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.
  • Khung giá đất ở tại đô thị.
  • Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
  • Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.

Khung giá đất 7 vùng kinh tế

  • Vùng trung du và miền núi phía Bắc, giá đất ở tại đô thị loại 1 đến loại 5: Tối thiểu là 50 nghìn đồng/m2. Tối đa là 65 triệu đồng/m2.
  • Vùng đồng bằng sông Hồng, giá đất ở tại khu vực này được quy định với các đô thị đặc biệt. Bao gồm đô thị từ loại 1 đến loại 5 có mức tối thiểu là 120 nghìn đồng/m2. Tối đa là 162 triệu đồng/m2.
  • Vùng Bắc Trung bộ, giá đất ở tại đô thị từ loại 1 đến loại 5 tối thiểu là 40 nghìn đồng/m2. Giá đất tối đa ở khu vực này là 65 triệu đồng/m2.
  • Vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, với các đô thị từ loại 1 đến loại 5, giá đất ở tại đô thị tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 76 triệu đồng/m2.
  • Vùng Tây Nguyên, giá đất ở tại đô thị từ loại 1 đến loại 5 tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 48 triệu đồng/m2.
  • Vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giá đất đô thị đặc biệt, từ loại 1 đến loại 5, tối thiểu là 120 nghìn đồng/m2. Giá đất tối đa 162 triệu đồng/m2.
  • Vùng đồng bằng sông Cửu Long, khung giá đất ở tại đô thị vùng này theo loại đô thị từ 1 đến 5, có giá tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa 65 triệu đồng/m2.

Khung bảng giá đất nông nghiệp trên được sử dụng làm căn cứ để địa phương xây dựng bảng giá đất nông nghiệp phù hợp.

Bảng giá đất nông nghiệp 05
Tham khảo khung giá đất 7 vùng kinh tế

Lời kết

Hy vọng, những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về thị trường mua bán đất nông nghiệp. Đồng thời, với bảng giá đất nông nghiệp mới này, bạn sẽ có căn cứ trong việc định hình giá khi mua bán. Đừng quên truy cập Mogi.vn thường xuyên để cập nhật nhanh những thông tin về giá đất nông nghiệp nhé!

Phương Dung – Content Writer

Xem thêm