Biên bản hủy hợp đồng và những điều cần biết!

Biên bản hủy hợp đồng và những điều cần biết!
Biên bản hủy hợp đồng và những điều cần biết!

Biên bản hủy hợp đồng là một trong các văn bản thường xuyên xuất hiện ở các doanh nghiệp. Không phải lúc nào các hợp đồng kinh doanh cũng suôn sẻ. Nên việc xuất hiện biên bản chấm dứt hợp đồng cũng khá bình thường.

Vậy bạn hiểu những vấn đề liên quan đến việc hủy hợp đồng chưa? Nếu chưa, bạn hãy cùng Mogi.vn tham khảo ngay những chia sẻ sau đây nhé

Biên bản hủy hợp đồng và những điều cần biết!

1. Biên bản hủy hợp đồng là gì?

Hợp đồng là một trong những văn bản cam kết về giao dịch nào đó và có hiệu lực pháp luật. Hợp đồng thường được giao dịch dưới 2 hình thức là bằng văn bản hoặc bằng miệng (có người làm chứng). Như vậy, 

Biên bản hủy hợp đồng được thực hiện dưới những tình huống cụ thể nào?

  • Một trong hai bên vi phạm 1 hoặc nhiều điều thỏa thuận trong hợp đồng đã ký
  • Một trong hai bên không làm tròn trách nhiệm đã thỏa thuận khiến hợp đồng không đạt được mục đích đã ký. Bên bị thiệt hại sẽ có quyền hủy hợp đồng và yêu cầu bên còn lại bồi thường
Biên bản hủy hợp đồng
Hủy hợp đồng là hình thức hủy bỏ giao kèo giữa các bên sau khi ký hợp đồng.

 

Những tình huống này đã được đề cập trong Điều 423 của Luật Dân Sự năm 2015. Chính vì thế, bạn cũng có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng khi gặp những tình huống trên.

2. Các trường hợp được phép hủy hợp đồng

Các trường hợp hủy hợp đồng đều đã được nêu trong Bộ Luật Dân sự 2015 từ điều 424 – 426. Cụ thể như sau

  • Điều 424 của Bộ Luật Dân sự 2015

Được hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp 1 trong 2 bên chậm/không thực hiện nghĩa vụ. Một bên không thực hiện hoặc thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận không đúng thời gian. Như thế, bên còn lại sẽ có quyền bỏ hợp đồng đã ký

 

Biên bản hủy hợp đồng
Được hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp 1 trong 2 bên chậm/không thực hiện nghĩa vụ.

 

  • Điều 425 của Bộ Luật Dân sự 2015

Điều 425 này ghi rõ, nếu một trong các bên không có khả năng thực hiện giao kèo thì các bên còn lại có quyền hủy. Các bên còn lại có quyền hủy hợp đồng cũng như có thể sẽ yêu cầu bồi thường những tổn thất do vi phạm gây ra.

  • Điều 426 Bộ Luật Dân sự 2015

Điều luật này có ghi, nếu như 1 bên gây hư hỏng tài sản hoặc làm mất thì bên còn lại có quyền hủy hợp đồng. Như bên A gây ra hư hỏng, thiệt hại tài sản thì bên B có quyền làm biên bản hủy hợp đồng.

Biên bản hủy hợp đồng
Nếu như 1 bên gây hư hỏng tài sản hoặc làm mất thì bên còn lại có quyền hủy hợp đồng.

 

Bên cạnh đó, bên A còn phải đền bù thiệt hại tương đương với giá trị tài sản bị hư/hỏng. Hoặc bên A cần phải đền bù theo thỏa thuận. Nhưng nếu tài sản bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng nào đó thì bên vi phạm sẽ không phải đền bù.

3. Hủy bỏ hợp đồng gây ra những hậu quả nào?

Như những thông tin chia sẻ trên thì việc hủy hợp đồng tất yếu sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

  • Hợp đồng sẽ chấm dứt hiệu lực ngay sau khi thực hiện biên bản hủy hợp đồng. Các bên ký kết sẽ không cần phải tiếp tục thực hiện các giao kèo đã ký trước đó. Các vấn đề trong việc giải quyết tranh chấp cũng như quyền và nghĩa vụ cần phải thực hiện theo thỏa thuận.
  • Sau khi biên bản hủy hợp đồng ký tế có hiệu lực thì các bên vẫn có thể đòi lại những quyền lợi đã thực hiện. Và hai bên đồng thời sẽ phải hoàn trả lại những quyền lợi hoặc hàng hóa đã giao hoặc nhận trước đó.
  • Bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu bên vi phạm hợp đồng bồi thường những thiệt hại.

 

Biên bản hủy hợp đồng
Việc hủy hợp đồng tất yếu sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

 

Mức độ nghiêm trọng khi thực hiện biên bản chấm dứt hợp đồng còn tùy thuộc vào giá trị hợp đồng. Không những thế, bên hủy bỏ hợp đồng phải có nghĩa vụ thông báo cho các bên còn lại. Nếu không thông báo mà gây những tổn thất nghiêm trọng thì bên hủy hợp đồng phải chịu trách nhiệm bồi thường.

Cách phân biệt giữa hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu

Nhìn chung cả 2 hình thức này đều liên quan đến biên bản hủy hợp đồng. Tuy nhiên trên thực tế thì cả 2 hình thức hủy hợp đồng này đều có những điểm khác nhau. Cụ thể như,

Biên bản hủy hợp đồng

Điều kiện để hủy căn cứ vào điều 423 của Bộ luật dân sự 2015. Đó là vi phạm điều kiện mà các bên đã thỏa thuận; Vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc các vi phạm khác do pháp luật quy định. Về tính chất thì các hợp đồng không được công nhận tại thời điểm phát sinh các yếu tố phải hủy hợp đồng.

 

Các hợp đồng không được công nhận tại thời điểm phát sinh các yếu tố phải hủy hợp đồng.
Hợp đồng không được công nhận tại thời điểm phát sinh các yếu tố phải hủy hợp đồng.

 

Hậu quả pháp lý của của việc làm biên bản hủy hợp đồng như đã kể trên. Bên vi phạm có thể phải bồi thường hậu quả, tùy theo tính chất vi phạm nghiêm trọng hoặc theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền quyết định xử lý sau khi ký biên bản hủy hợp đồng là một trong các bên tham gia. Nếu là biên bản hủy hợp đồng kinh tế thì sẽ được tòa án hoặc trọng tài quyết định phân xử.

Trường hợp hợp đồng vô hiệu

Là vi phạm do hành vi giả tạo, vi phạm các điều cấm của pháp luật, do nhầm lẫn, do bị lừa dối – đe dọa… Vô hiệu khi người lập hợp đồng chưa đủ tuổi thành niên, người chưa nhận thức và không làm chủ được hành vi. Ngoài ra những người bị hạn chế về năng lực dân sự hoặc không tuân thủ được về hình thức.

 

Biên bản hủy hợp đồng
Hợp đồng vô hiệu do hành vi giả tạo, vi phạm các điều cấm của pháp luật, nhầm lẫn…

 

Hậu quả của những hợp đồng vô hiệu

Những hợp đồng vô hiệu chưa bao giờ xảy ra các phát sinh về nghĩa vụ hoặc quyền của những bên đã ký hợp đồng. Hậu quả thường dẫn đến là các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, bên có lỗi sẽ phải bồi thường. Đồng thời, các bên sẽ phải hoàn trả lại những lợi ích/tài sản đã nhận.

 

Các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, bên có lỗi sẽ phải bồi thường.
Các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, bên có lỗi sẽ phải bồi thường.

 

Thẩm quyền quyết định đối với những hợp đồng vô hiệu là trọng tài hoặc là tòa án.

Việc phân biệt rõ hai tình huống trên sẽ giúp các bên đảm bảo được quyền lợi của mình khi tham gia ký hợp đồng.

Các thủ tục hủy hợp đồng đã công chững cần những trình tự nào?

Làm như thế nào để biên bản hủy hợp đồng có hiệu lực? Bạn cần thực hiện các thủ tục công chứng theo quy định của Luật công chứng 2014.

Nộp biên bản hủy hợp đồng đến văn phòng công chứng trước đó

Nhất là các mẫu văn bản hủy hợp đồng mua bán nhà đất. Bạn cần mang đến văn phòng công chứng đã công chứng hợp đồng. Các công chứng viên sẽ kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ xem đã đủ hay chưa?

Một số các giấy tờ cần có trong hồ sơ

  • Phiếu yêu cầu công chứng có đầy đủ các thông tin cần thiết
  • Bản dự thảo hợp đồng hoặc giao dịch
  • Bản sao các giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng
  • Các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc những giấy tờ khác về tài sản theo pháp luật
  • Các bản sao liên quan đến hợp đồng và giao dịch cần hủy

 

Các công chứng viên sẽ kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ xem đã đủ hay chưa?
Các công chứng viên sẽ kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ xem đã đủ hay chưa?

 

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, công chứng viên sẽ hướng dẫn bạn bổ sung. Nếu đã đầy đủ theo đúng quy định thì họ sẽ tiếp nhận.

Đọc lại biên bản hợp đồng

Công chứng viên sẽ đọc lại cho bạn/người yêu cầu công chứng, hoặc bạn chủ động đọc và kiểm tra lại

Ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch

Sau khi kiểm tra kỹ các thông tin, đọc lại thì bạn ký vào từng trang của bản hợp đồng hoặc giao dịch. Công chứng sẽ yêu cầu bạn xuất trình các giấy tờ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng.

>>> Có thể bạn quan tâm: Hợp đồng cho thuê nhà thế nào là chặt chẽ? 

Với những thông tin trên, chắc bạn sẽ nắm được những thông tin liên quan đến biên bản hủy hợp đồng. Bạn sẽ nắm được những hậu quả của việc hủy hợp đồng, giao dịch. Hy vọng bạn sẽ cẩn trọng hơn trước các yếu tố liên quan đến ký kết giao dịch hợp đồng.

–  Vân Anh (Content Writer)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here