Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và mọi điều cần lưu ý

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Làm sao để sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quy định cấp giấy ra sao? Nếu đây là các thông tin mà bạn đang muốn tìm hiểu: Hãy cùng tham khảo bài viết sau đây của Mogi.vn.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là loại giấy chứng nhận như thế nào?

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hộ gia đình có thể được dùng thay cho sổ hồng và sổ đỏ. Loại giấy này còn được gọi với một tên gọi khác là “Sổ mới”. Giấy thể hiện quyền sử dụng đất thật ra đã được ban hành kể từ ngày 19/10/2009 theo:

  • Nghị định Chính phủ mang số hiệu 88/2009/NĐ-CP;
  • Thông tư mang số hiệu 77/2009/TT-BTNMT;

Quy định ban hành về việc cấp giấy chứng nhận sử dụng đất lần đầu

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3

Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định rõ tại điều 3, nghị định 88/2009/NĐ-CP:

Đối với thửa đất có nhiều người đồng sử dụng; Nhiều nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có chủ sở hữu khác nhau, thì: Loại giấy chứng nhận này sẽ được cấp cho từng người sử dụng, chủ sở hữu nhà ở và tài sản đó. 

Đối với mỗi người có quyền sử dụng đất; Người có quyền sở hữu nhà ở; Người có quyền sở hữu đối với các tài sản gắn liền với đất: Giấy thể hiện quyền sử dụng đất sẽ được cấp cho từng người theo từng thửa đất.

Nếu người sử dụng đất đang có quyền sử dụng đối với nhiều thửa đất cùng một xã, phường, thị trấn: Bao gồm đất nông nghiệp trồng cây lâu năm; Đất nông nghiệp nuôi trồng thủy sản và đất dùng làm muối;… Nếu có nhu cầu sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung cho tất cả. 

Loại giấy chứng nhận này chỉ được cấp với điều kiện: Người yêu cầu được cấp giấy đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính liên quan. Trừ trường hợp được miễn hoặc được ghi nợ theo đúng quy định pháp luật. 

Nếu đó là đất được nhà nước cho thuê thì: Giấy thể hiện quyền sử dụng đất được cấp sau khi ký hợp đồng thuê đất. Đồng thời, người thuê đất phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính cần thiết. 

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Luật Đất đai 2013 như sau: 

Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: Làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình và các cá nhân. 

Sở Tài nguyên và Môi trường có quyền: Cấp loại giấy chứng nhận này cho các hộ nào muốn chuyển quyền sử dụng đất. 

Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được cấp cho những trường hợp nào? 

  • Trong trường hợp trúng đấu giá giành được quyền sử dụng đất; Hoặc người sử dụng mua nhà ở và những tài sản gắn liền với đất. 
  • Người xin cấp quyền sử dụng đất được nhà nước cho thuê hoặc giao đất cho sử dụng. Thời hạn phải là sau khi Luật này có hiệu lực thi hành. 
  • Người xin cấp quyền: Sử dụng đất của khu công nghiệp; Cụm công nghiệp; Khu chế xuất; Khu công nghệ cao; Khu kinh tế; Mua nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước; Đất được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà gắn liền thửa đất xây dựng. 
  • Những trường hợp sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; Một nhóm người sử dụng đất là thành viên của một hộ gia đình, vợ chồng; Hoặc một tổ chức có nhu cầu chia tách hoặc hợp nhất quyền sử dụng thửa đất hiện tại.
  • Người giành được quyền sử dụng đất sau kết quả thẩm định của tòa án; Quyền này được xác nhận bởi quyết định của Tòa án nhân dân; Quyết định thi hành của cơ quan thi hành án; Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của các cơ quan có thẩm quyền. 
  • Người hiện đang sử dụng thửa đất đang xin cấp quyền. Người này phải đạt đủ các điều kiện được cấp loại giấy chứng nhận này. Các điều kiện này có quy định tại điều 100,101,102 của Bộ Luật này. 
  • Người xin cấp quyền nằm trong các trường hợp: Được chuyển đổi; Nhận được chuyển nhượng; Nhận được quyền thừa kế nhà đất; Được cho hoặc tặng quyền sử dụng đất; Được nhận góp vốn dưới hình thức quyền sử dụng đất. 

Trường hợp nào đủ điều kiện để làm thủ tục xin cấp loại giấy chứng nhận này

Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013 có quy định: Hộ gia đình, cá nhân đã và đang sử dụng đất trước ngày 1/7/2014; Không sở hữu một trong những giấy tờ quy định quyền sử dụng đất. Những trường hợp này được làm thủ tục cấp giấy chứng nhận. Nhưng sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất nếu thỏa các điều kiện sau:

Có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có thửa đất đang sử dụng;

Được ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương xác nhận: Sử dụng đất ổn định và không có tranh chấp;

Người sử dụng: Trực tiếp sản xuất nông – lâm nghiệp; Nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối tại khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; Hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. 

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu chưa thực hiện

Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013 có quy định: Nếu hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ chứng minh. Thì sẽ đạt điều kiện làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nếu như:

  • Hộ gia đình và cá nhân không vi phạm Luật Đất đai;
  • Đất đăng ký quyền sử dụng đã được sử dụng từ trước ngày 1/7/2014;
  • Được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thỏa những điều sau: Đất không bị tranh chấp; Đất được sử dụng phù hợp với quy định sử dụng đất; Thửa đất phù hợp quy hoạch chi tiết về: Xây dựng đô thị, xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Trường hợp có vi phạm các quy định của Luật Đất đai trước ngày 1/7/2014

Khoản 5 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định rõ: Người sử dụng đất có vi phạm những quy định trong Luật Đất đai trước ngày 1/7/2014. Nghĩa là trường hợp người sử dụng đất có những hành vi như lấn đất và chiếm đất. Những trường hợp này chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng khi đạt đủ các điều kiện:

Đất hiện đang không xảy ra các tranh chấp dân sự;

Đất hiện đang được sử dụng ổn định. Điều này được quy định rõ trong các trường hợp điểm a của khoản 1; Điểm c của khoản 2; Điểm b của khoản 3 nằm tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần giấy tờ gì? 

Bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận phải do hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị. Bộ hồ sơ được chuẩn bị đúng với quy định của Thông tư 24/2014/TT – BTNMT như sau:

Phải có đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đơn này được làm theo mẫu số 04a/ĐK;

Các loại chứng từ thể hiện đã hoàn thành các nghĩa vụ về tài chính;

Các loại giấy tờ thể hiện được việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về: Thửa đất đăng ký quyền sử dụng, nhà ở và tài sản gắn liền với thửa đất;

Các loại giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp cụ thể 

Ngoài các loại giấy tờ nêu trên, tùy nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất: Hộ gia đình và cá nhân đăng ký cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo trường hợp của mình.

Chỉ đăng ký quyền sử dụng đất thì cần phải nộp một loại giấy tờ trong số các loại được quy định tại: Điều 100 của Bộ Luật Đất đai 2013; Điều 18 nằm trong Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Đăng ký cả quyền sử dụng nhà ở và công trình xây dựng gắn liền với thửa đất: Phải chuẩn bị giấy tờ để chứng minh được quyền sở hữu những tài sản đó.

Đăng ký quyền sở hữu các tài sản khác gắn liền với thửa đất được đăng ký: Phải có giấy tờ chứng minh, thể hiện quyền sử dụng tài sản đó theo quy định của pháp luật.

Xem thêm >>> Thuế nhà đất 2020: Cách tính và khai thuế cực chuẩn

Bảo Nghi – Content Writer