Thuế nhà đất 2020: Những vấn đề nổi cộm nhất

Thuế nhà đất 2020: Những vấn đề nổi cộm nhất
Thuế nhà đất 2020: Những vấn đề nổi cộm nhất

Năm 2020 là một năm đầy biến động đối với thị trường bất động sản. Trong đó, vấn đề về các loại phí, thuế nhà đất luôn được nhiều người quan tâm. Đặc biệt là thuế nhà đất khi chuyển nhượng và thuế nhà đất khi chuyển đổi từ đất vườn sang đất thổ cư. Hôm nay, Mogi sẽ chia sẻ chi tiết hơn trong bài viết này.

Tổng hợp những loại thuế, phí phải nộp khi mua bán, chuyển nhượng đất đai

Để mua bán và chuyển nhượng bất động sản hợp pháp các bên cần đóng các loại thuế theo quy định. Cụ thể đó là:

# Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ vào công văn số 17526/BTC-TCT về Triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế. Theo Điểm c Tiểu mục 1.1 Mục 1 của Công văn này quy định về Thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản của cá nhân.

Cụ thể như sau:

Từ 01/01/2015, áp dụng một mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản. Thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây.

Công thức tính:

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng

Để mua bán và chuyển nhượng bất động sản hợp pháp các bên cần đóng các loại thuế theo quy định.
Để mua bán và chuyển nhượng bất động sản hợp pháp các bên cần đóng các loại thuế theo quy định.

Một số đối tượng được miễn thuế này:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng. Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi. Cha chồng, mẹ chồng với con dâu. Cha vợ, mẹ vợ với con rể. Ông nội, bà nội với cháu nội. Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại. Anh, chị, em ruột với nhau.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

# Lệ phí trước bạ

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì mức lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%. Theo đó, số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định như sau:

  • Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = (Giá trị nhà đất đó) x (Mức lệ phí trước bạ);
  • Giá trị đất = (diện tích đất) x (giá đất).

Công thức tính:

Lệ phí trước bạ của bạn = (Diện tích đất) x (Giá đất) x 0,5%

Bắt buộc phải đóng thuế nhà đất đầy đủ, đúng theo quy định của pháp luật hiện hành
Bắt buộc phải đóng thuế nhà đất đầy đủ, đúng theo quy định của pháp luật hiện hành

# Các loại thuế nhà đất và lệ phí khác

  • Lệ phí công chứng. Mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định chi tiết tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC
  • Lệ phí địa chính. Khoảng 15.000 đồng;
  • Lệ phí thẩm định. Định giá khoảng 0,15% giá trị chuyển nhượng. Tối thiểu 100.000 đồng và tối đa 5.000.000 đồng.

Xem thêm điều kiện để sang tên sổ đỏ hợp pháp

# Điều kiện của bên chuyển nhượng

Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Thông thường sang tên khi thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế chỉ cần có đủ 04 điều kiện trên. Tuy nhiên, trong một số trường hợp phải đáp ứng thêm điều kiện khác như: Người nhận chuyển quyền không thuộc đối tượng cấm nhận chuyển nhượng, tặng cho theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013; chuyển nhượng, tặng cho có điều kiện theo quy định tại Điều 192 Luật Đất đai.

>>>Thuế Nhà Đất – Những Điều Người Thuê Nhà Nên Biết

Để sang sổ đỏ hợp pháp cũng cần một số điều kiện cụ thể.
Để sang sổ đỏ hợp pháp cũng cần một số điều kiện cụ thể.

# Điều kiện của bên nhận chuyển nhượng

Điều 191 Luật Đất đai 2013 quy định những trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Bao gồm:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng. Hoặc tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ. Hoặc đất trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng. Nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Như vậy, bên nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải không thuộc 1 trong 4 trường hợp trên thì mới được phép nhận chuyển nhượng.

Phí và thủ tục chuyển đất vườn lên đất thổ cư

Ngoài thuế mua bán nhà đất thì một loại thuế nhà đất được quan tâm nữa đó chính là thuế phí chuyển từ đất vườn lên đất thổ cư.

Ngoài thuế mua bán nhà đất thì thuế phí chuyển từ đất vườn lên đất thổ cư cũng được quan tâm.
Ngoài thuế mua bán nhà đất thì thuế phí chuyển từ đất vườn lên đất thổ cư cũng được quan tâm.

Trường hợp này, người dân buộc phải quan tâm đến các loại thuế nhà đất sau đây:

# Thứ nhất, thuế sử dụng đất

TH: Đối với cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở.

Quy định tại Điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP cụ thể như sau:

“Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở. Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền. Hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở. Thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Công thức đơn giản như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = 50% x (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

TH: Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở

Theo chia sẻ tại Điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định như sau:

“Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Công thức tính như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

Để đóng thuế nhà đất đúng và đủ bạn cần nắm được công thức tính của từng loại thuế.
Để đóng thuế nhà đất đúng và đủ bạn cần nắm được công thức tính của từng loại thuế.

# Thứ hai, thuế trước bạ nhà đất

  • Đối tượng phải nộp: Áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận mà được miễn lệ phí trước bạ. Sau đó được UBND cấp huyện, cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc diện phải nộp lệ phí.
  • Căn cứ Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP, lệ phí trước bạ được tính theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ = (Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích) x 0.5%

# Thứ ba, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)

  • Đối tượng áp dụng: Chỉ nộp lệ phí này nếu được cấp Giấy chứng nhận mới.
  • Mức nộp: Dù mỗi tỉnh thành có mức thu khác nhau nhưng hầu hết đều dưới 100.000 đồng/giấy/lần cấp.

# Thứ tư, phí thẩm định hồ sơ

Phí thẩm định hồ sơ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định. Nội dung này được nêu rõ tại điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định. Cụ thể như sau:

Phí thẩm định hồ sơ được nêu rõ tại điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC
Phí thẩm định hồ sơ được nêu rõ tại điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC.

“Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ. Các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Bao gồm cấp, cấp đổi. Hoặc cấp lại Giấy chứng nhận. Và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật”.

Tóm lại

Bên trên là chia sẻ của chúng tôi về thuế nhà đất 2020 và những vấn đề nổi cộm nhất. Nếu bạn đang quan tâm đến bất động sản. Đặc biệt là những thông tin về hợp đồng đặt cọc thuê nhà, mẫu hợp đồng thuê đất làm nhà xưởng. Hoặc những thông tin về mua bán, cho thuê nhà đất mới nhất thì đừng chần chờ nữa hãy truy cập ngay Mogi.vn.

Tại Mogi.vn bạn sẽ tìm thấy rất nhiều thông tin hữu ích về bất động sản. Tiêu biểu là các lĩnh vực:

  • Mua bán nhà đất;
  • Giá nhà đất mới nhất trên 63 tỉnh thành
  • Tin sang nhượng cho thuê nhà đất
  • Tin bán căn hộ chung cư
  • Bán đất dự án
  • Cho thuê nhà nguyên căn
  • Cho thuê phòng trọ sinh viên, công nhân
  • Sang nhượng quán cafe, nhà hàng
  • …Và rất nhiều thông tin về bất động sản khác.

Còn chần chờ gì mà chưa truy cập Mogi.vn ngay hôm nay!

Trần Thanh – Content Writer

>>>> Xem thêm ngay nếu bạn quan tâm đến: Luật Kinh Doanh Bất Động Sản 2020 Có Gì Thay Đổi?

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here